Thông báo mời đấu giá

Thông tin chi tiết mời đấu giá
Thông báo đấu giá 22 lô (thửa) đất ở tại Khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, xã Lộc An, thành phố Huế.
Ngày đấu giá: 17/09/2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

                                                                                            

Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế phối hợp với Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 3 tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

1. Vị trí, đặc điểm quỹ đất đấu giá: 22 lô (thửa) đất ở tại Khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, xã Lộc An, thành phố Huế.

a. Mục đích sử dụng đất: Đất ở; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.

b. Hình thức sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá giao quyền sử dụng đất.

c. Thông số quy hoạch: Thực hiện theo thông số quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với từng khu đất.

d. Hạ tầng ký thuật trên đất: Các khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xen ghép theo dự án được phê duyệt, không có tài sản trên đất.  

2. Tên tài sản, số lượng tài sản, giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá:

 

TT

Ký hiệu lô đất

Số thửa

Tờ bản đồ

Diện tích

(m2)

Vị trí

Giá khởi điểm (đồng/m2)

Giá khởi điểm (đồng/lô)

Bước giá

(đồng/lô)

Tiền đặt trước

(đồng/lô)

01

A01

483

38

260,6

Vị trí 1, tiếp giáp 2 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m và 7,5m

1.700.000

443.020.000

22.000.000

89.000.000

02

A02

492

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

03

A03

501

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

04

A05

500

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

05

A06

502

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

06

A07

503

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

07

A08

494

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

08

A09

493

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

09

A10

491

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

10

A11

487

38

200,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

320.000.000

16.000.000

64.000.000

11

A12

485

38

260,3

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

416.480.000

21.000.000

83.000.000

12

A13

484

38

207,6

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

332.160.000

17.000.000

66.000.000

13

A14

482

38

196,4

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

314.240.000

16.000.000

63.000.000

14

A15

481

38

185,3

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

296.480.000

15.000.000

59.000.000

15

A16

480

38

163,5

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

261.600.000

13.000.000

52.000.000

16

A17

497

38

268,1

Vị trí 1, tiếp giáp 2 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m và 7,5m

1.700.000

455.770.000

23.000.000

91.000.000

17

A18

496

38

194,3

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

310.880.000

16.000.000

62.000.000

18

A19

495

38

201,4

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

322.240.000

16.000.000

64.000.000

19

A20

504

38

244,7

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.360.000

332.792.000

17.000.000

67.000.000

20

A21

490

38

220,3

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

352.480.000

18.000.000

70.000.000

21

A22

488

38

198,0

Vị trí 1, tiếp giáp 1 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m

1.600.000

316.800.000

16.000.000

63.000.000

22

A23

486

38

256,5

Vị trí 1, tiếp giáp 2 mặt đường quy hoạch rộng khoảng 7,5m và 7,5m

1.700.000

436.050.000

22.000.000

87.000.000

Tổng cộng

 

 

 

7.470.992.000

 

 

Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất chưa bao gồm lệ phí trước bạ về đất và các khoản phí, lệ phí khác; người trúng đấu giá khi nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước thì cùng thực hiện nộp lệ phí trước bạ đất theo giá trúng đấu và tỷ lệ quy định.

a. Nơi có tài sản đấu giá: Khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, xã Lộc An, thành phố Huế.

b. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá: Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của UBND huyện Phú Lộc về việc phê duyệt bản vẽ điều chỉnh phân lô khu đất công trình khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, thôn Lương Điền Đông, và thôn Lương Quý Phủ xã Lộc Điền - Hạng mục: Đường giao thông hệ thống thoát nước; Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Phú Lộc quản lý, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, xã Lộc Điển, huyện Phú Lộc; uyết định số 408/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND xã Lộc An về việc phê duyệt Phương án đầu giá quyền sử dụng đất ở đối với 23 lô đất Khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, xã Lộc An, thành phố Huế; Quyết định số 615/QĐ-UBND ngày 21/5/2026 của UBND xã Lộc An về việc phê duyệt mức giá khởi điểm, tiền đặt trước và bước giá để đấu giá cấp quyền sử dụng đất đối với các khu dân cư xen ghép thôn Sư Lỗ, thôn Quê Chữ, thôn Lương Quý Phủ, xã Lộc An, thành phố Hие; Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND xã Lộc An về việc đấu giá quyền sử dụng đất ở đổi với các thửa đất thuộc các khu dân cư xen ghép thôn Sư Lỗ, thôn Quê Chữ, thôn Lương Quý Phủ, xã Lộc An, thành phố Huế; Công văn số 2812/BQLKV3-GPMB ngày 15/6/2026 của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 3 về việc xác định bước giá, tiền đặt trước tại phiên đấu giá 23 thửa đất tại khu dân cư xen ghép thôn Quê Chữ, xã Lộc An; Bản vẽ phân lô khu đất.

c. Người có tài sản đấu giá: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 3; Địa chỉ: Đường Quang Trung, phường Phú Bài, thành phố Huế.

d. Bước giá: Từng lô đất là mức chênh lệch tối thiểu giữa các lần trả giá và được áp dụng từ vòng đấu thứ 2 trở đi.

3. Tiền đặt trước, bước giá: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước tương ứng với từng lô đất cụ thể theo Phiếu đăng ký tham gia đấu giá từ 07 giờ 30 phút ngày 18 tháng 8 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 14 tháng 9 năm 2026 và nộp vào tài khoản số 5512429999 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Huế.

Nội dung nộp tiền đặt trước: “Họ và tên” của người đăng ký tham gia đấu giá đặt trước Lô ... xã Lộc An. Ví dụ: “Nguyễn Văn A” đặt trước lô A01 xã Lộc An”.

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá:

a. Xem tài sản đấu giá: Từ ngày 07/9/2026 đến ngày 09/9/2026 tại vị trí các lô đất đấu giá.

b. Xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan: Trong giờ hành chính từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến 17 giờ 00 phút ngày 14/9/2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.

5. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; Hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá

a. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 18 tháng 8 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 14 tháng 9 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.

Từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút ngày 10 tháng 9 năm 2026, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế tiếp nhận hồ sơ tại Hội trường Ủy ban nhân dân xã Lộc An, thành phố Huế.

b. Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu); Quy chế cuộc đấu giá; Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.

c. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: 100.000 đồng/hồ sơ/lô.

6. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

a. Thời gian, địa điểm đăng ký, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính t07 giờ 30 phút ngày 18 tháng 8 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 14 tháng 9 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.

Từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút ngày 10 tháng 9 năm 2026 tại Hội trường Uỷ ban nhân dân xã Lộc An, thành phố Huế.

b. Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Cá nhân thuộc đối tượng được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 Luật đất đai năm 2024 và không thuộc trường hợp người không được đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 38 Luật đấu giá tài sản, có nhu cầu sử dụng đất và cam kết sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đất đấu giá, đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp hành các quy định tại Phương án đấu giá và các quy định khác của Luật Đất đai năm 2024; chấp nhận giá khởi điểm, quy chế cuộc đấu giá do Trung tâm ban hành; Nộp Phiếu đăng ký tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ, tiền đặt trước và tiền mua hồ sơ theo quy định. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

- Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Trung tâm phát hành được người đăng ký tham gia đấu giá điền đầy đủ nội dung, ký ghi rõ họ tên.

- Đối với cá nhân: Căn cước công dân/căn cước của chồng, vợ và giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp cá nhân chưa đăng ký kết hôn: Kèm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND xã, phường nơi thường trú.

- Trường hợp đấu giá theo ủy quyền nộp kèm theo: Văn bản Ủy quyền tham gia đấu giá tài sản (bản chính) hợp lệ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong đó ghi rõ nội dung ủy quyền, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền kèm căn cước công dân/căn cước của người được ủy quyền.

Ghi chú: Ngoài Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu), Trung tâm nhận bản sao có chứng thực các loại giấy tờ nêu trên hoặc bản photocopy sau khi đối chiếu với bản chính. Hồ sơ không trúng đấu giá không hoàn trả lại.

7. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá và phiếu trả giá:

a. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá theo phương thức trả giá lên không hạn chế số vòng trả giá.

b. Phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá trả giá thông qua Phiếu trả giá (theo mẫu) do Trung tâm phát.

- Phiếu trả giá hợp lệ: Phiếu trả giá phải ghi đầy đủ nội dung yêu cầu, ghi rõ họ tên, địa chỉ người tham gia đấu giá, giá trả bằng số, bằng chữ và ký ghi rõ họ tên người trả giá đã đăng ký tại hồ sơ tham gia đấu giá. Giá trả hợp lệ vòng 1 ít nhất bằng giá khởi điểm của từng lô đất đấu giá đã được công bố, Giá trả hợp lệ các vòng tiếp theo ít nhất bằng giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề cộng tối thiểu bước giá của từng lô đất đấu giá. Trường hợp phiếu trả giá có sự sai lệch giữa giá trị bằng số và bằng chữ thì giá trị bằng chữ được xem là giá đấu chính thức trong phiếu trả giá.

- Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không đảm bảo điều kiện quy định ở trên hoặc phiếu không trả giá, phiếu trả giá dưới giá khởi điểm

- Thời gian để thực hiện việc ghi phiếu: Không quá 05 phút kể từ thời điểm phát phiếu trả giá tại mỗi vòng trả giá.

8. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: 08 giờ 00 phút ngày 17 tháng 9 năm 2026 tại Hội trường Ủy ban nhân dân xã Lộc An, thành phố Huế.

Cá nhân có nhu cầu, liên hệ tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, địa chỉ: 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế; Điện thoại: 0234.3501567 - 0913465254, website: dgts.hue.gov.vn hoặc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 3, điện thoại: 0914079525./.