Thông báo mời đấu giá

Thông tin chi tiết mời đấu giá
Khu dân cư OTT4 thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân Dương, phường Thanh Thuỷ, thành phố Huế
Ngày đấu giá: 24/10/2026

SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HUẾ

TRUNG TÂM DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Số: 2457/TB-ĐGTS

CỘNG  HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

    Huế, ngày 05 tháng 10 năm 2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

                                                                                            

Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất và Quản lý hạ tầng thành phố Huế tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

1. Đặc điểm quỹ đất đấu giá:

1.1. Tên khu đất đấu giá: Khu dân cư OTT4 thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân
Dương, phường Thanh Thuỷ, thành phố Huế.

1.2. Diện tích khu đất đấu giá: Gồm 25 thửa đất với diện tích 4.865,9 m2 (Chi
tiết từng thửa theo Bản đồ địa chính khu đất tỷ lệ 1/500 do Sở Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt ngày 02/7/2026).

1.3. Mục đích sử dụng đất: Đất ở.

1.4. Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.

1.5. Hình thức sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

1.6. Thông số quy hoạch: Thực hiện theo thông số quy hoạch đã được quy định
tại Quyết định số 1289/QĐ-SXD ngày 12/4/2024 của Sở Xây dựng về việc phê duyệt hồ sơ thiết kế kiến trúc mẫu nhà ở điển hình tại Khu dân cư OTT4 thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân Dương; cụ thể như sau:

- Tầng cao công trình: ≤ 05 tầng;

- Mật độ xây dựng thuần tối đa từng thửa đất (sau khi đảm bảo chỉ giới xây dựng) sẽ được xác định theo bảng sau:

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤ 90

100

200

300

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

70

60

Đối với các thửa đất có diện tích không nằm trong bảng trên được phép nội suy
giữa 02 giá trị gần nhất (theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ
Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng).

- Chỉ giới xây dựng: Lùi 4m so với chỉ giới đường đỏ;

- Các hạng mục cổng - hàng rào được xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ
(đảm bảo tỷ lệ rỗng lớn hơn 70%, không che chắn quá 30% diện tích mặt tiền tầng 1
công trình).

- Màu sắc công trình: Trắng, vàng nhạt, vàng sẫm, nâu sẫm.

* Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải xây dựng nhà theo mẫu thiết kế
đã được phê duyệt.

1.7. Hạ tầng kỹ thuật trên đất: Các thửa đất đã được đầu tư Hạ tầng kỹ thuật theo Dự án được phê duyệt; không có tài sản trên đất.

1.8. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá: Quyết định số 1641/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của Chủ tịch UBND phường Thanh Thuỷ về việc phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử dụng đất ở 68 thửa đất tại Khu dân cư OTT4 thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân Dương, phường Thanh Thuỷ, thành phố Huế; Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND phường Thanh Thuỷ về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở 68 thửa đất tại Khu dân cư OTT4 thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân Dương, phường Thanh Thuỷ, thành phố Huế; Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 10/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thanh Thuỷ về việc đấu giá quyền sử dụng đất ở 2 đối với 68 thửa đất tại Khu dân cư OTT4 thuộc Khu E - Đô thị mới An Vân Dương, phường Thanh Thuỷ, thành phố Huế; Trích đo địa chính các thửa đất.

1.9. Người có tài sản đấu giá: Trung tâm Phát triển quỹ đất và Quản lý hạ tầng thành phố Huế thành phố Huế, địa chỉ: 23 Trần Cao Vân, phường Thuận Hóa, thành phố Huế.

2. Tên tài sản, số lượng tài sản, giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá:

TT

Ký hiệu thửa đất

Tờ BĐ  số

Diện tích (m2)

Vị trí thửa đất, mặt đường

Đơn giá

(đồng/m2)

Thành tiền

(đồng/thửa)

Tiền đặt trước

(đồng/thửa) 

Bước giá

(đồng)

1

1503

5

284,2

Vị trí 1, hai mặt đường QH 15,5 m và 15,5m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m)

20.942.000

5.951.716.400

1.785.515.000

297.600.000

2

1504

5

183,6

Vị trí 1, đường QH 15,5 m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m)

19.945.000

3.661.902.000

1.098.571.000

183.100.000

3

1506

5

273,3

Vị trí 1, hai mặt đường quy hoạch 15,5m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m) và 12m

20.770.000

5.676.441.000

1.702.933.000

283.800.000

4

1515

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12 m và đường kỹ thuật 5m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

5

1516

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

6

1517

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

7

1518

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

8

1519

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

9

1520

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

10

1521

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

11

1522

5

150

Vị trí 1, mặt đường quy hoạch 12m

17.331.000

2.599.650.000

779.895.000

130.000.000

12

1523

5

283,9

Vị trí 1, hai mặt đường QH 15,5m (nay là đường Lưu Nhân Chú) và 12m

22.875.000

6.494.212.500

1.948.264.000

324.700.000

13

1524

5

184,6

Vị trí 1, mặt đường QH 15,5m (đường Lưu Nhân Chú)

22.050.000

4.070.430.000

1.221.129.000

203.500.000

14

1525

5

184,2

Vị trí 1, mặt đường QH 15,5m (đường Lưu Nhân Chú)

22.050.000

4.061.610.000

1.218.483.000

203.100.000

15

1526

5

279,4

Vị trí 1, hai mặt đường QH 15,5 m (nay là đường Lưu Nhân Chú) và 15,5m

23.047.000

6.439.331.800

1.931.800.000

322.000.000

16

1607

5

153,8

Vị trí 1, mặt đường QH 18,5 m (đường Nguyễn Công Duẫn)

23.153.000

3.560.931.400

1.068.280.000

178.000.000

17

1 608

5

153,8

Vị trí 1, mặt đường QH 18,5m (đường Nguyễn Công Duẫn)

23.153.000

3.560.931.400

1.068.280.000

178.000.000

18

1609

5

153,8

Vị trí 1, mặt đường QH 18,5 m (đường Nguyễn Công Duẫn)

23.153.000

3.560.931.400

1.068.280.000

178.000.000

19

1610

5

263,9

Vị trí 1, hai mặt đường QH 15,5 m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m) và 12m

20.770.000

5.481.203.000

1.644.361.000

274.100.000

20

1611

5

171

Vị trí 1, đường QH 15,5 m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m)

20.942.000

3.581.082.000

1.074.325.000

179.100.000

21

1612

5

169,2

Vị trí 1, đường QH 15,5 m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m)

20.942.000

3.543.386.400

1.063.016.000

177.200.000

22

1613

5

268,8

Vị trí 1, hai mặt đường QH 18,5m (nay là đường Nguyễn Công Duẫn) và 15,5 m (hiện trạng đã đầu tư 12,5m)

23.047.000

6.195.033.600

1.858.510.000

309.800.000

23

1571

5

284,7

Vị trí 1, hai mặt đường QH 15,5m (nay là đường Lưu Nhân Chú) và 12m

22.875.000

6.512.512.500

1.953.754.000

325.600.000

24

1572

5

186,7

Vị trí 1, mặt đường QH 15,5m (đường Lưu Nhân Chú)

22.050.000

4.116.735.000

1.235.021.000

205.800.000

25

1573

5

187

Vị trí 1, mặt đường QH 15,5m (đường Lưu Nhân Chú)

22.050.000

4.123.350.000

1.237.005.000

206.200.000

Tổng cộng

4.865,9

 

 

101.388.940.400

 

 

Giá khởi điểm chưa bao gồm lệ phí trước bạ về đất và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định.

3. Tiền đặt trước, bước giá:

a. Tiền đặt trước: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước tương ứng với từng thửa đất cụ thể theo Phiếu đăng ký tham gia đấu giá từ 07 giờ 30 phút ngày 06 tháng 10 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 21 tháng 10 năm 2026 và nộp vào tài khoản số 5512429999 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Huế.

Nội dung nộp tiền đặt trước: “Họ và tên” của người đăng ký tham gia đấu giá: Ví dụ: “Nguyễn Văn A đặt trước thửa 1573 Khu E An Vân Dương”.

b. Bước giá: Là mức chênh lệch tối thiểu giữa các lần trả giá và được áp dụng từ vòng đấu thứ 2 trở đi.

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá:

a. Xem tài sản đấu giá: Từ ngày 14/10/2026 đến ngày 16/10/2026 tại vị trí các thửa đất đấu giá.

b. Xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan: Trong giờ hành chính từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến 17 giờ 00 phút ngày 21/10/2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.

5. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; Hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá

a. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 06 tháng 10 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 21 tháng 10 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, số 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế.

b. Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu); Quy chế cuộc đấu giá; Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.

c. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá:

- Thửa đất từ 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: 200.000 đồng/thửa.

- Thửa đất từ 05 tỷ đồng trở lên: 300.000 đồng/thửa.

6. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

a. Thời gian, địa điểm đăng ký, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 06 tháng 10 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 21 tháng 10 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, số 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế.

b. Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Cá nhân thuộc đối tượng được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 Luật đất đai năm 2024 và không thuộc trường hợp người không được đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 38 Luật đấu giá tài sản, có nhu cầu sử dụng đất và cam kết sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đất đấu giá, đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp hành các quy định tại Phương án đấu giá và các quy định khác của Luật Đất đai năm 2024; chấp nhận giá khởi điểm, quy chế cuộc đấu giá do Trung tâm ban hành; Nộp Phiếu đăng ký tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ, tiền đặt trước và tiền mua hồ sơ theo quy định.

Điều kiện tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá được tổ chức khi có ít nhất từ hai (02) người đăng ký tham gia đấu giá trở lên đối với một (01) thửa đất.

Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Trung tâm phát hành được người đăng ký tham gia đấu giá điền đầy đủ nội dung, ký ghi rõ họ tên.

- Đối với cá nhân: Căn cước công dân/căn cước của chồng, vợ và giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp cá nhân chưa đăng ký kết hôn: Kèm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND xã, phường nơi thường trú.

- Trường hợp đấu giá theo ủy quyền nộp kèm theo: Văn bản Ủy quyền tham gia đấu giá tài sản (bản chính) hợp lệ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong đó ghi rõ nội dung ủy quyền, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền kèm căn cước công dân/căn cước của người được ủy quyền.

Ghi chú: Ngoài Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu), Trung tâm nhận bản sao có chứng thực các loại giấy tờ nêu trên hoặc bản photocopy sau khi đối chiếu với bản chính. Hồ sơ không trúng đấu giá không hoàn trả lại.

7. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá và phiếu trả giá:

a. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá theo phương thức trả giá lên không hạn chế số vòng trả giá.

b. Phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá trả giá thông qua Phiếu trả giá (theo mẫu) do Trung tâm phát.

- Phiếu trả giá hợp lệ: Phiếu trả giá phải ghi đầy đủ nội dung yêu cầu, ghi rõ họ tên, địa chỉ người tham gia đấu giá, giá trả bằng số, bằng chữ và ký ghi rõ họ tên người trả giá đã đăng ký tại hồ sơ tham gia đấu giá. Giá trả hợp lệ vòng 1 ít nhất bằng giá khởi điểm của tài sản đấu giá đã được công bố, Giá trả hợp lệ các vòng tiếp theo ít nhất bằng giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề cộng tối thiểu bước giá. Trường hợp phiếu trả giá có sự sai lệch giữa giá trị bằng số và bằng chữ thì giá trị bằng chữ được xem là giá đấu chính thức trong phiếu trả giá.

- Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không đảm bảo điều kiện quy định ở trên hoặc phiếu không trả giá, phiếu trả giá dưới giá khởi điểm

- Thời gian để thực hiện việc ghi phiếu: Không quá 05 phút kể từ thời điểm phát phiếu trả giá tại mỗi vòng trả giá.

8. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: 08 giờ 00 phút ngày 24 tháng 10 năm 2026 tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, số 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế.

Cá nhân có nhu cầu, liên hệ tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, địa chỉ: 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế; Điện thoại: 0234.3501567 - 0913465254, website: dgts.hue.gov.vn hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất và Quản lý hạ tầng thành phố Huế, địa chỉ: 23 Trần Cao Vân, phường Thuận Hóa, thành phố Huế, điện thoại: 0234.3898926./.

 

  Nơi nhận:  

- Công TTĐT thành phố Huế;

- Trang TTĐT Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- Trung tâm PTQĐ và QLHT thành phố Huế;

- UBND phường Thanh Thủy;  

- UBND phường Thanh Thủy, Trung tâm

PTQĐ, TrT.DVĐGTS (để niêm yết);

- Giám đốc Trung tâm;

- Lưu VT, HSĐG (M.10).                                     

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Lê Văn Minh