|
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế phối hợp với Thi hành án dân sự thành phố Huế - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế tổ chức đấu giá tài sản như sau:
1. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá, nơi có tài sản đấu giá, giấy tờ tài sản đấu giá:
1.1. Tài sản đấu giá, nơi có tài sản đấu giá: Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 113, tờ bản đồ số: 59; Địa chỉ: Thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế) như sau:
ü Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Thửa đất:
a) Thửa đất số: 113; tờ bản đồ số: 59
b) Địa chỉ: Thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế)
c) Diện tích: 621,4 m2 (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi mốt phẩy bốn mét vuông)
d) Hình thức sử dụng: riêng: 621,4 m2 ; chung: không m2
đ) Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 400 m2, Đất trồng cây lâu năm 221,4 m2
e) Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài, - Đất trồng cây lâu năm: 50 năm
g) Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Pháp lý:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 520803 do UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 14/11/2013 cho ông Võ Minh Nam và bà Trương Thị Búp, Số vào sổ cấp GCN: CH 00367.
+ Xác nhận nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
~ Ngày 19/08/2014 có 255 m2 đất (200,0 m2 đất ở và 55,0 m2 đất vườn) được tách thửa mang số hiệu 134 tặng cho ống Võ Quốc Việt và vợ là bà Lê Thị Nga theo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Chủ tịch UBND xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế chứng thực ngày 30/06/2014.
~ Ngày 19/08/2014 toàn bộ diện tích 366,4 m2 đất ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tặng cho ông Võ Quốc Toàn và vợ là bà Lê Diệu Huyền theo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Chủ tịch UBND xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế chứng thực ngày 30/06/2014.
+ Bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 59, toạ lạc tại thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế (Xác định theo Biên bản xác định hiện trạng ngày 08/08/2025) ngày 19/08/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Phú Lộc.
- Tổng diện tích khu đất: 366,4 m2. Trong đó:
- Hình thức sử dụng: Riêng 366,4 m2, chung: Không.
- Mục đích sử dụng đất:
+ Đất ở tại nông thôn: 200,0 m2.
+ Đất trồng cây lâu năm liền kề đất ở: 166,4 m2.
- Hình dáng lô đất: Thể hiện tại sơ đồ thửa đất.
- Vị trí hành chính: Thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế.
- Vị trí địa lý: Thửa đất tiếp giáp đường bê tông xi măng rộng 6m và đường bê tông xi măng rộng 4m, thuộc thửa đất số 113, tờ bản đồ số 59, địa chỉ thửa đất: Thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế), nằm tiếp giáp kiệt bê tông xi măng rộng 4m của Quốc lộ 1A, cách Quốc lộ 1A khoảng 100m, cách cầu Chợ Hôm khoảng 380m, cách ngã ba La Sơn khoảng 1,8km. Mặt tiếp giáp đường bê tông xi măng rộng 6m hướng Tây Bắc rộng 12,87m, mặt tiếp giáp đường bê tông xi măng rộng 4m hướng Đông Bắc rộng 37,59m, mặt hướng Đông Nam rộng 9,81m tiếp giáp thửa đất số 115, mặt hướng Tây Nam rộng 29,82m tiếp giáp thửa đất số 115.
- Quy hoạch: Khu dân cư xã Lộc An, thành phố Huế
- Hiện trạng khu đất: Đất có công trình xây dựng.
- Thời hạn sử dụng:
+ Đất ở tại nông thôn sử dụng lâu dài: 200,0 m2.
+ Đất trồng cây lâu năm liền kề đất ở sử dụng có thời hạn 50 năm kể từ ngày 14/11/2013: 166,4 m2.
* Công trình xây dựng (Tài sản gắn liền với thửa đất) theo Bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 59, toạ lạc tại thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế (Xác định theo Biên bản xác định hiện trạng ngày 08/08/2025) ngày 19/08/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Phú Lộc và Chứng thư thẩm định giá số 021/2026/543/CT-DCSC.CNHUE ngày 08/5/2026 của Công ty Cổ phần tư vấn - Dịch vụ về tài sản - Bất động sản DATC Chi nhánh Huế chưa được đăng ký ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 520803 do UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 14/11/2013:
|
Số TT
|
Tên và đặc điểm tài sản
|
ĐVT
|
Số lượng
|
CLCL (%)
|
|
1
|
Nhà ở 1 tầng móng cột BTCT, khung cột BTCT, móng tường xây gạch, tường xây gạch sơn silicat, tường ngoài có ốp gạch gốm 0,7m, tường trong nhà có ốp gạch men 1,4m, tường phòng khách có các mảng tường trang trí mỹ thuật, vách ngăn bếp xây gạch lửng ốp gạch men, trên có tủ khung kính, cửa chính trước nhà 4 cánh pano gỗ kính có khung ngoại, có ô thoáng khung gỗ kính trên cửa, cửa sổ trước và một bên nhà 2 cánh pano gỗ kính có khung ngoại, có ô thoáng khung gỗ kính trên cửa sổ, có khung bảo vệ sắt hộp, cửa đi bên nhà 2 cánh pano gỗ kính có khung ngoại có ô thoáng, cửa đi phòng nghỉ 1 cánh pano gỗ có khung ngoại, có ô thoáng khung gỗ kính trên cửa, của đi phòng vệ sinh 1 cánh pano gỗ có khung ngoại, cửa đi phòng bếp 1 cánh pano gỗ kính có khung ngoại, có ô thoáng khung gỗ kính trên cửa, 02 bộ cửa sổ phòng bếp 2 cánh khung nhôm kính có khung sắt hộp bảo vệ, nền lát gạch men 50x50, nền phòng vệ sinh lát gạch men nhám, kết cấu đỡ mái gỗ, mái lợp ngói, mái sảnh trước BTCT 2 mái dốc có dán ngói, mái nhà sau BTCT trên có mái tôn, xà gồ sắt hộp, trần nhà chính tấm thạch cao hoa văn khung nổi, có hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, phòng vệ sinh có thiết bị vệ sinh, phòng bếp có bệ bếp xây, mặt bệ bếp ốp đá granit, cửa tủ bệ bếp gỗ, trên bệ bếp có tủ gỗ treo gắn tường
|
m2
|
105,2
|
70%
|
|
2
|
Giàn hoa khung sườn sắt hộp gắn vào mái che
|
m2
|
17,2
|
60%
|
|
3
|
Mái che cột sắt ống và cột BTCT tròn, vì kèo sắt hộp liên kết hàn, xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn có lớp chống nóng, nền lát gạch men
|
m2
|
48,8
|
60%
|
|
4
|
Nhà cột sắt hộp và cột BTCT tròn, tường khung sắt kính, tường xây gạch ốp gạch men và có mảng tường trang trí mỹ thuật, vì kèo sắt hộp liên kết hàn, xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn có lớp chống nóng, nền lát gạch men
|
m2
|
39,56
|
60%
|
|
5
|
Mái che cột sắt hộp, khung mái sắt hộp, nền láng xi măng
|
m2
|
25
|
60%
|
|
6
|
Mái che cột BTCT, vì kèo sắt hộp liên kết hàn, xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn, nền láng xi măng
|
m2
|
20,59
|
60%
|
|
7
|
Mái che cột BTCT, giằng cột BTCT, xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn, nền lát gạch men
|
m2
|
21,66
|
60%
|
|
8
|
Mái che cột BTCT, vì kèo sắt hộp liên kết hàn, xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn, nền lát gạch men
|
m2
|
22,8
|
60%
|
|
9
|
Nhà tường xây gạch, kèo và xà gồ sắt hộp, mái lợp fibro xi măng, nền láng xi măng
|
m2
|
13,94
|
60%
|
|
10
|
Nhà vệ sinh móng cột BTCT, móng tường xây gạch, cột sắt hộp, tường xây gạch cao 2m có ốp gạch men, xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn có lớp chống nóng, nền lát gạch men nhám,
|
m2
|
10,08
|
60%
|
|
11
|
Nhà móng cột BTCT, móng tường xây gạch, cột sắt ống, tường xây gạch cao 1,9m sơn silicat, tường trong có ốp gạch men cao 0,5m, trên có lưới sắt B40 khung sườn sắt tròn và sắt hộp, nền lát gạch men, kèo và xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn
|
m2
|
37,5
|
60%
|
|
12
|
Nhà móng cột BTCT, móng tường xây gạch, cột BTCT, tường xây gạch sơn silicat, tường trong có ốp gạch men, nền lát gạch men, vì kèo sắt hộp liên kết hàn, xà gồ sắt ống, mái lợp tôn
|
m2
|
19,8
|
60%
|
|
13
|
Nhà móng cột BTCT, móng tường xây gạch, cột sắt ống, tường xây gạch cao 1,9m sơn silicat, tường trong có ốp gạch men cao 0,5m, trên có lưới sắt B40 và tôn khung sườn sắt hộp, nền lát gạch men, kèo và xà gồ sắt hộp, mái lợp tôn
|
m2
|
6,765
|
60%
|
|
14
|
Trụ cổng xây gạch ốp gạch men 4 mặt
|
m3
|
1,134
|
|
|
|
Trụ cổng xây gạch
|
m3
|
1,134
|
70%
|
|
|
Ốp gạch men 4 mặt
|
m2
|
10,08
|
70%
|
|
15
|
Trụ cổng phụ và trụ hàng rào xây gạch sơn silicat
|
m3
|
0,594
|
|
|
|
Trụ cổng phụ và trụ hàng rào xây gạch
|
m3
|
0,594
|
70%
|
|
|
Sơn silicat
|
m2
|
7,92
|
70%
|
|
16
|
Cửa cổng chính 2 cánh khung sắt hộp
|
m2
|
8,16
|
70%
|
|
17
|
Cửa cổng phụ 1 cánh khung sắt hộp
|
m2
|
2,75
|
70%
|
|
18
|
Hàng rào xây gạch kín có ốp gạch men
|
m2
|
8,16
|
|
|
|
Hàng rào xây gạch kín
|
m2
|
8,16
|
70%
|
|
|
Ốp gạch men
|
m2
|
16,32
|
70%
|
|
19
|
Hàng rào xây gạch kín có phun vữa trang trí sơn silicat
|
m2
|
3,38
|
|
|
|
Hàng rào xây gạch kín
|
m2
|
3,38
|
70%
|
|
|
Phun vữa trang trí
|
m2
|
3,38
|
70%
|
|
|
Sơn silicat
|
m2
|
6,76
|
70%
|
|
20
|
Chông sắt tròn trên hàng rào
|
m2
|
0,52
|
70%
|
|
21
|
Hàng rào xây kín sơn silicat
|
m2
|
3,69
|
|
|
|
Hàng rào xây gạch kín
|
m2
|
3,69
|
70%
|
|
|
Sơn silicat
|
m2
|
7,38
|
70%
|
|
22
|
Hàng rào khung sắt hộp
|
m2
|
8,83
|
60%
|
|
23
|
Hàng rào xây gạch kín
|
m2
|
2,64
|
60%
|
|
24
|
Trụ cổng xây
|
m3
|
0,264
|
60%
|
* Chi tiết tài sản theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 520803 do UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 14/11/2013; Bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 59, toạ lạc tại thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế (Xác định theo Biên bản xác định hiện trạng ngày 08/08/2025) ngày 19/08/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Phú Lộc; Chứng thư định giá đất số 021/2026/542/CT-DCSC.CNHUE ngày 08/5/2026 và Chứng thư thẩm định giá số 021/2026/543/CT-DCSC.CNHUE ngày 08/5/2026 của Công ty Cổ phần tư vấn - Dịch vụ về tài sản - Bất động sản DATC Chi nhánh Huế.
1.2. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá: Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 40/2025/QĐST- DS ngày 13/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 641/QÐ-CCTHADS ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc; Biên bản xác định hiện trạng ngày 08/08/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Huế; Biên bản thoả thuận về việc tự nguyện giao tài sản thế chấp để xử lý đảm bảo thi hành án ngày 31/03/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Huế; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 520803 do UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 14/11/2013 cho ông Võ Minh Nam và bà Trương Thị Búp, Số vào sổ cấp GCN: CH 00367; Xác nhận nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: + Ngày 19/08/2014 có 255 m2 đất (200,0 m2 đất ở và 55,0 m2 đất vườn) được tách thửa mang số hiệu 134 tặng cho ống Võ Quốc Việt và vợ là bà Lê Thị Nga theo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Chủ tịch UBND xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế chứng thực ngày 30/06/2014; + Ngày 19/08/2014 toàn bộ diện tích 366,4 m2 đất ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tặng cho ông Võ Quốc Toàn và vợ là bà Lê Diệu Huyền theo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Chủ tịch UBND xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế chứng thực ngày 30/06/2014; Bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 59, toạ lạc tại thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế (Xác định theo Biên bản xác định hiện trạng ngày 08/08/2025) ngày 19/08/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Phú Lộc; Chứng thư định giá đất số 021/2026/542/CT-DCSC.CNHUE ngày 08/5/2026 và Chứng thư thẩm định giá số 021/2026/543/CT-DCSC.CNHUE ngày 08/5/2026 của Công ty Cổ phần tư vấn - Dịch vụ về tài sản - Bất động sản DATC Chi nhánh Huế; Thông báo số 808/TB-THADS.KV4 ngày 15/6/2026 của Chấp hành viên Thi hành án dân sự thành phố Huế - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế về việc ký hợp đồng dịch vụ đấu giá và áp dụng bước giá đấu giá thửa đất số 113, tờ bản đồ số 59, thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế.
2. Người có tài sản đấu giá: Thi hành án dân sự thành phố Huế - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế; địa chỉ: 174 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc, thành phố Huế.
3. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá, tiền đặt trước, bước giá:
a) Tổng giá khởi điểm tài sản đấu giá: 2.987.983.520 đồng (Hai tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi ba nghìn năm trăm hai mươi đồng), trong đó:
- Giá trị quyền sử dụng đất: 1.924.187.520 đồng, giá trị quyền sử dụng đất đã bao gồm thuế thu nhập do chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chưa bao gồm lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất.
- Giá trị công trình xây dựng (Tài sản gắn liền với thửa đất): 1.063.796.000 đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm lệ phí trước bạ chuyển quyền sở hữu tài sản.
Ngoài ra các phí, lệ phí khác... có liên quan đến tài sản do người trúng đấu giá có trách nhiệm chi trả.
b) Tiền đặt trước: 500.000.000 đồng. Khách hàng nộp tiền đặt trước từ 07 giờ 30 phút ngày 17 tháng 6 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 21 tháng 7 năm 2026 và nộp vào số tài khoản 116869099999 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Huế của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế. Nội dung nộp tiền đặt trước ghi: “Họ và tên của người tham gia đấu giá” đặt trước đấu giá thửa đất số: 113, tờ bản đồ số: 59; Địa chỉ: thôn Nam Phổ Hạ, xã Lộc An, thành phố Huế. Tiền đặt trước được xác nhận có trong tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế. Người tham gia đấu giá được hoàn trả khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước cho người tham gia đấu giá từ chối tham gia đấu giá (khi có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản, thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá, hình thức đấu giá, phương thức đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai) hoặc người tham gia đấu giá không trúng đấu giá. Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. Việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Bước giá: 10.000.000 đồng. Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu giữa các lần trả giá và được áp dụng từ vòng đấu giá thứ hai trở đi.
4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính các ngày 08/7/2026, 09/7/2026, 10/7/2026 tại nơi có tài sản đấu giá.
5. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; Hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá:
a) Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 17 tháng 6 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 21 tháng 7 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.
b) Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm: Phiếu Đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu); Quy chế cuộc đấu giá; Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá (nếu có).
c) Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản: 400.000 đồng/hồ sơ.
6. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:
a) Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 17 tháng 6 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 21 tháng 7 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.
b) Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Người tham gia đấu giá không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản, có nhu cầu chấp nhận giá khởi điểm, Quy chế cuộc đấu giá do Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế ban hành đăng ký tham gia đấu giá tài sản thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế theo quy định. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.
7. Kết thúc việc đấu giá trong trường hợp người phải thi hành án nộp đủ tiền thi hành án: Đến trước khi mở phiên đấu giá tài sản 01 (một) ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý và các chi phí khác đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, thẩm định giá, tổ chức đấu giá thì phiên đấu giá kết thúc theo Điều 101 Luật Thi hành án dân sự theo yêu cầu bằng văn bản của Chấp hành viên Thi hành án dân sự thành phố Huế - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế có trách nhiệm hoàn trả tiền đặt trước (đã nộp) đối với những người đã đăng ký tham gia đấu giá.
8. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá và phiếu trả giá:
a) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá theo phương thức trả giá lên với số vòng đấu giá quy định tối đa là 50 vòng đấu giá.
b) Phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá trả giá thông qua Phiếu trả giá (theo mẫu) do Trung tâm phát.
- Phiếu trả giá hợp lệ: Phiếu trả giá phải ghi đầy đủ nội dung yêu cầu, ghi rõ họ tên, địa chỉ người tham gia đấu giá, giá trả bằng số, bằng chữ và ký ghi rõ họ tên người trả giá đã đăng ký tại hồ sơ tham gia đấu giá. Giá trả hợp lệ vòng 1 ít nhất bằng giá khởi điểm của tài sản đấu giá đã được công bố, giá trả hợp lệ các vòng tiếp theo ít nhất bằng giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề cộng tối thiểu bước giá. Trường hợp phiếu trả giá có sự sai lệch giữa giá trị bằng số và bằng chữ thì giá trị bằng chữ được xem là giá đấu chính thức trong phiếu trả giá.
- Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không đảm bảo điều kiện quy định ở trên hoặc phiếu không trả giá, phiếu trả giá dưới giá khởi điểm
9. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: 08 giờ 30 phút ngày 24 tháng 7 năm 2026 tại Hội trường Thi hành án dân sự thành phố Huế - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế, Địa chỉ: 174 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc, thành phố Huế.
Người tham gia đấu giá có nhu cầu tham gia đấu giá tài sản trên liên hệ trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, địa chỉ: số 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế, số điện thoại: 0234.3501567, website: dgts.hue.gov.vn./.
|