|
THÔNG BÁO MỜI THẦU
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
Khu đô thị phía Bắc 1, phường Hương An và phường Kim Trà, thành phố Huế.
Kính gửi: Các nhà đầu tư.
Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng và Phát triển đô thị thành phố Huế là đơn vị được UBND thành phố Huế giao làm Bên mời thầu (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất Khu đô thị phía Bắc 1, phường Hương An và phường Kim Trà, thành phố Huế (sau đây gọi tắt là Dự án).
Căn cứ Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án; Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án; Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án, Bên mời thầu thông báo mời các nhà đầu tư quan tâm tham gia dự thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án với các thông tin chủ yếu sau:
I. Thông tin chính về dự án:
1. Tên dự án: Khu đô thị phía Bắc 1, phường Hương An và phường Kim Trà, thành phố Huế.
2. Địa điểm thực hiện dự án: Phường Hương An và phường Kim Trà, thành phố Huế.
3. Mục tiêu dự án:
Hình thành khu đô thị mới hiện đại được đầu tư đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo môi trường khu đô thị gắn liền với các thiết chế công cộng, dịch vụ đô thị, kết hợp phát triển kinh tế, du lịch bền vững, đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân và nhu cầu mua sắm, lưu trú cho khách du lịch khi đến Huế. Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố Huế nói chung, góp phần hoàn thiện bộ mặt kiến trúc đô thị tại khu vực phường Hương An và phường Kim Trà, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành dự án.
4. Quy mô dự án:
4.1. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 364.241 m2.
4.2. Công suất thiết kế: Thực hiện theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 về quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) Khu đô thị phía Bắc, phường An Hòa, Hương Sơ, Hương Vinh, thành phố Huế và xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế và được điều chỉnh (cục bộ) QHPK đối với các khu đất có ký hiệu DV-01, DV-02, DV03, CQ-01, CQ-02, CQ-03, NT-01, VH-TT, P-03, P-04 tại Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND thành phố Huế; đính chính một số nội dung tại Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 tại Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 của UBND thành phố Huế, dự kiến Dự án sẽ tạo ra khoảng 725 căn nhà ở dạng riêng lẻ (nhà liền kề), khoảng 38.755 m2 sàn xây dựng nhà ở xã hội dạng chung cư tương ứng với khoảng 515 căn hộ, khoảng 102.000 m2 sàn thương mại dịch vụ cùng với các thiết chế về giáo dục và công trình công cộng khác phục vụ cho dân cư trong Dự án và khu vực lân cận. Dân số dự án khoảng 3.473 người.
(Cụ thể sẽ được xác định tại đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
4.3. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:
Khu đô thị đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các loại hình: Nhà ở thương mại riêng lẻ (tối thiểu xây thô hoàn thiện kiến trúc mặt ngoài), Nhà ở xã hội dạng chung cư, các khu thương mại dịch vụ và văn phòng cho thuê (đầu tư mức độ hoàn thiện đạt từ 90%), các thiết chế về giáo dục được đầu tư hoàn chỉnh.
4.4. Về quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:
Dự án thuộc trường hợp phải dành 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi Dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
Cơ cấu chức năng sử dụng đất và chức năng công trình đối với khu đất thực hiện dự án theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt (tỷ lệ 1/2000) hiện chưa bố trí đủ 20% tổng diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xã hội. Do đó, Nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án phải bố trí đủ quỹ đất phát triển nhà ở xã hội theo quy định khi lập Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) của dự án. Trường hợp cần thiết phải thực hiện điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch phân khu từ quỹ đất ở khác sang đất nhà ở xã hội theo quy định và dựa trên tinh thần quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
4.5. Sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án: Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi dự án theo đúng bản vẽ Quy hoạch chi tiết xây dựng và Hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bàn giao cho các đơn vị tiếp nhận sau khi hoàn thành.
a) Đất và các công trình hạ tầng được chuyển giao cho nhà nước:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, mặt nước, bãi đỗ xe (nằm ngoài phạm vi đất nhà ở xã hội, đất thương mại dịch vụ)
- Đất cơ quan, trụ sở.
(Diện tích cụ thể được xác định theo Quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án).
b) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh với tổng diện tích khoảng 191.397 m2, dự kiến bao gồm các loại đất sau:
+ Đất nhà ở riêng lẻ (liền kề): 115.706 m2.
+ Đất nhà ở xã hội (chung cư): 15.502 m2.
+ Đất thương mại dịch vụ: 33.991 m2.
+ Đất giáo dục (trường mầm non): 8.034 m2.
+ Đất giáo dục (trường THCS): 18.164 m2.
(Diện tích cụ thể được xác định theo Quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án).
5. Vốn đầu tư của dự án: Khoảng 4.110.231.927.000 đồng (chưa bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) (Bằng chữ: Bốn nghìn, một trăm mười tỷ, hai trăm ba mươi mốt triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng)
Trong đó:
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án : 4.016.963.051.000 đồng.
- Sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 93.268.876.000 đồng.
6. Thời gian hoạt động dự án: 50 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao toàn bộ mặt bằng diện tích đất trên thực địa.
7. Tiến độ thực hiện dự án:
7.1. Tiến độ góp vốn và tiến độ dự kiến huy động các nguồn vốn:
Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án, nhà đầu tư phải đảm bảo nguồn vốn triển khai dự án, trong đó:
- Vốn tự có của nhà đầu tư tối thiểu: 616.534,79 triệu đồng (chiếm tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư);
- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 3.493.697,14 triệu đồng (chiếm tối đa 85% tổng vốn đầu tư).
7.2. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động: Tổng thời gian thực hiện dự án không quá 120 tháng kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; trong đó, tiến độ xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật không quá 36 tháng kể từ ngày được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
7.3. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần: Phân kỳ dự án đầu tư thành 02 giai đoạn:
* Giai đoạn I: Khu I (nằm về phía Bắc tuyến mương nước) có diện tích khoảng 18,62ha.
* Giai đoạn II: Khu II (nằm về phía Nam tuyến mương nước) có diện tích khoảng 17,80ha.
8. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
II. Thông tin dự thầu:
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Đấu thầu rộng rãi quốc tế.
- Phương thức lựa chọn nhà đầu tư: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.
- Hình thức dự thầu: Không qua mạng.
- Địa điểm nhận hồ sơ dự thầu: Tầng 03, Văn phòng Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị thành phố Huế - Số 7, đường Điềm Phùng Thị, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế.
- Hồ sơ mời thầu có mức giá bán (bao gồm cả thuế) là: 10.000.000 (Mười triệu đồng). Nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ Hồ sơ mời thầu điện tử khi nộp Hồ sơ dự thầu.
- Phát hành Hồ sơ mời thầu: Ngày 22 tháng 7 năm 2026.
- Thời điểm đóng thầu: 14 giờ 00, ngày 22 tháng 9 năm 2026.
- Thời điểm mở thầu: 15 giờ 00, ngày 22 tháng 9 năm 2026.
- Địa điểm mở thầu: Tầng 05, Văn phòng Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị thành phố Huế - Số 7, đường Điềm Phùng Thị, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế.
- Thời gian có hiệu lực của HSDT là 210 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
- Giá trị bảo đảm dự thầu là 41.103.000.000 VND (đồng Việt Nam) (Bằng chữ: Bốn mươi mốt tỷ, một trăm lẽ ba triệu đồng chẵn).
- Hình thức bảo đảm dự thầu: Nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm khi tham dự thầu.
III. Thông tin Hồ sơ mời thầu:
- Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án (đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia);
- Hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án (đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia).
Trân trọng./.
|