|
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế phối hợp với Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực 2 tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất như sau:
- Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá, nơi có tài sản đấu giá, giấy tờ tài sản đấu giá và người có tài sản đấu giá
1.1. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá, nơi có tài sản đấu giá: Quyền sử dụng đất gồm 43 lô đất tại Khu dân cư Xạ Biêu (giai đoạn 2); Khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2); Khu dân cư Đông Lái (Giai đoạn 1) và Khu dân cư Trạch Thượng 2, phường Phong Điền, thành phố Huế, cụ thể như sau:
1.1.1 Khu dân cư Xạ Biêu (giai đoạn 2)
- Vị trí khu đất quy hoạch đấu giá thuộc tổ dân phố Tân Lập, phường Phong Điền, thành phố Huế. Cụ thể: Nằm ở vị trí 1 – mặt tiền đường 12m; vị trí 1 – mặt tiền đường 19,5m; vị trí 1 – mặt tiền đường 26m.
- Diện tích: 4.866,1 m2 (gồm 15 lô)
- Hạ tầng kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng (san nền, điện, nước, đường giao thông,..) đã được đầu tư hoàn chỉnh.
- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị.
- Tài sản gắn liền với các thửa đất: không có tài sản trên đất.
1.1.2. Khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2)
- Vị trí khu đất quy hoạch đấu giá thuộc tổ dân phố Đông Thái, phường Phong Điền, thành phố Huế. Cụ thể: Nằm ở vị trí 2 – Tỉnh lộ 9 (từ HTX Hòa Mỹ đến địa giới hành chính xã Phong Xuân) đường quy hoạch 12m và đường quy hoạch 13,5m.
- Diện tích: 3.405,3m2 (gồm 12 lô).
- Hạ tầng kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng (san nền, điện, nước, đường giao thông,..) đã được đầu tư hoàn chỉnh.
- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị.
- Tài sản gắn liền với các thửa đất: Không có tài sản trên đất.
Kích thước, diện tích lô đất theo phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án hạ tầng phát triển quỹ đất khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2) đã được Ủy ban Nhân dân huyện Phong Điền phê duyệt tại Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021.
1.1.3. Khu dân cư Đông Lái (giai đoạn 1)
- Vị trí khu đất quy hoạch đấu giá thuộc tổ dân phố Đông Lái, phường Phong Điền, thành phố Huế. Cụ thể: Nằm ở vị trí 1, khu vực 1 (đường quy hoạch 12,0 m).
- Diện tích: 905,4 m2 (gồm 02 lô).
- Hạ tầng kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng (san nền, điện, nước, đường giao thông,..) đã được đầu tư hoàn chỉnh.
- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị.
- Tài sản gắn liền với các thửa đất: Không có.
Kích thước, diện tích lô đất theo phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng khu dân cư Đông Lái, xã Phong Thu đã được Ủy ban Nhân dân huyện Phong Điền phê duyệt tại Quyết định số 2484/QĐ-UBND ngày 11/3/2022 của UBND huyện Phong Điền.
1.1.4. Khu dân cư Trạch Thượng 2
- Vị trí khu đất quy hoạch đấu giá thuộc TDP Trạch Thượng 2, phường Phong Điền, thành phố Huế. Cụ thể: Nằm ở vị trí 1 đường Bùi Dục Tài, vị trí 1 đường Hoàng Ngọc Chung, vị trí 1 đường Đặng Văn Hòa, vị trí 1 đường quy hoạch 13,5m.
- Diện tích: 2.935,0 m2 (gồm 14 lô).
- Hạ tầng kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng (san nền, điện, nước, đường giao thông,..) đã được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh.
- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị.
- Tài sản gắn liền với các thửa đất: Không có.
Kích thước, diện tích lô đất theo phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Khu dân cư Trạch Thượng 2 đã được UBND huyện Phong Điền phê duyệt tại Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 và Quyết định số 3702/QĐ-UBND ngày 29/11/2023 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Phương án thiết kế tổng mặt bằng.
1.2. Hình thức, thời hạn sử dụng đất và điều kiện xây dựng nhà ở:
- Hình thức sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
- Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.
- Điều kiện xây dựng nhà ở (mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất,...): Theo quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3. Hồ sơ pháp lý, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan kèm theo tài sản đấu giá: Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư Trạch Thượng 2, thị trấn Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số 3702/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư Trạch Thượng 2, thị trấn Phong Điền; Quyết định số 2484/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2022 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng khu dân cư Đông Lái, xã Phong Thu; Quyết định số 5387/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2018 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Xạ Biêu-Tân Lập (giai đoạn 2), thị trấn Phong Điền; Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình Khu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2; Quyết định số 3148/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Khu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2; Quyết định số 3220/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2022 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Khu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2; Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng phát triển quỹ đất khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2); Quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng phát triển quỹ đất khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2); Quyết định số 2868/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030; Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND phường Phong Điền về việc phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Khu dân cư Xạ Biêu (giai đoạn 2); Khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2); Khu dân cư Đông Lái (Giai đoạn 1) và Khu dân cư Trạch Thượng 2, phường Phong Điền, thành phố Huế; Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của UBND phường Phong Điền về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Khu dân cư Xạ Biêu (giai đoạn 2); Khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2); Khu dân cư Đông Lái (Giai đoạn 1) và Khu dân cư Trạch Thượng 2, phường Phong Điền, thành phố Huế; Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của UBND phường Phong Điền về việc phê duyệt đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Khu dân cư Xạ Biêu (giai đoạn 2); Khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (giai đoạn 2); Khu dân cư Đông Lái (Giai đoạn 1) và Khu dân cư Trạch Thượng 2, phường Phong Điền, thành phố Huế.
1.4. Người có tài sản đấu giá: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 2; Địa chỉ: Số 113 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Hương Trà, thành phố Huế.
2. Giá khởi điểm tài sản đấu giá, tiền đặt trước, bước giá, chi tiết từng lô như sau:
|
STT
|
Số lô
|
Số thửa
|
Số tờ bản đồ
|
Diện tích (m2)
|
Vị trí, khu vực
|
Giá khởi điểm
(đồng/m2)
|
Giá khởi điểm
(đồng/lô)
|
Tiền đặt trước (đồng)
|
Bước giá (đồng)
|
|
I
|
Khu dân cư Xạ Biêu (giai đoạn 2)
|
|
|
|
1
|
A9
|
514
|
43
|
293,20
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
1.781.190.000
|
356.238.000
|
71.000.000
|
|
2
|
A14
|
509
|
43
|
304,20
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
1.848.015.000
|
369.603.000
|
74.000.000
|
|
3
|
B1
|
498
|
43
|
336,40
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
2.043.630.000
|
408.726.000
|
81.000.000
|
|
4
|
B6
|
508
|
43
|
349,50
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
2.123.212.500
|
424.642.000
|
84.000.000
|
|
5
|
B9
|
505
|
43
|
346,40
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
2.104.380.000
|
420.876.000
|
84.000.000
|
|
6
|
B10
|
501
|
43
|
250,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 12,0m
|
5.500.000
|
1.375.000.000
|
275.000.000
|
55.000.000
|
|
7
|
B12
|
499
|
43
|
250,00
|
5.500.000
|
1.375.000.000
|
275.000.000
|
55.000.000
|
|
8
|
B14
|
495
|
43
|
359,30
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
2.182.747.500
|
436.549.000
|
87.000.000
|
|
9
|
C6
|
494
|
43
|
329,50
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
2.001.712.500
|
400.342.000
|
80.000.000
|
|
10
|
C9
|
491
|
43
|
325,80
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
1.979.235.000
|
395.847.000
|
80.000.000
|
|
11
|
C14
|
481
|
43
|
331,80
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 19,5m và đường quy hoạch 12m
|
6.075.000
|
2.015.685.000
|
403.137.000
|
80.000.000
|
|
12
|
E1
|
548
|
43
|
423,00
|
Hai mặt tiền đường Xạ Biêu 26m và đường quy hoạch 12,0m
|
7.975.000
|
3.373.425.000
|
674.685.000
|
135.000.000
|
|
13
|
E23
|
539
|
43
|
250,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 12,0m
|
5.500.000
|
1.375.000.000
|
275.000.000
|
55.000.000
|
|
14
|
E28
|
551
|
43
|
425,40
|
Hai mặt tiền đường Xạ Biêu 26m và đường quy hoạch 12,0m
|
7.975.000
|
3.392.565.000
|
678.513.000
|
135.000.000
|
|
15
|
E29
|
550
|
43
|
291,60
|
Một mặt tiền đường Xạ Biêu 26m
|
7.700.000
|
2.245.320.000
|
449.064.000
|
90.000.000
|
|
II
|
Khu quy hoạch trung tâm xã Phong Mỹ (Giai đoạn 2)
|
|
|
|
1
|
A1
|
264
|
62
(nay là 196)
|
302,20
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Hai mặt tiền đường quy hoạch 13,5m và 13,5m)
|
2.625.000
|
793.275.000
|
158.655.000
|
31.000.000
|
|
2
|
A3
|
267
|
62
(nay là 196)
|
271,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 13,5m)
|
2.500.000
|
677.500.000
|
135.500.000
|
27.000.000
|
|
3
|
A4
|
269
|
62
(nay là 196)
|
328,20
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Hai mặt tiền đường quy hoạch 13,5m và 12m)
|
2.625.000
|
861.525.000
|
172.305.000
|
34.000.000
|
|
4
|
A9
|
274
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 13,5m)
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
5
|
A11
|
279
|
62
(nay là 196)
|
370,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Hai mặt tiền đường quy hoạch 13,5m và 12m)
|
2.625.000
|
971.250.000
|
194.250.000
|
39.000.000
|
|
6
|
A12
|
271
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 12m)
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
7
|
A13
|
273
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 12m)
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
8
|
A14
|
275
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 12m)
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
9
|
A15
|
277
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
10
|
A16
|
278
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 12m)
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
11
|
A17
|
280
|
62
(nay là 196)
|
252,00
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Mặt tiền đường quy hoạch 12m)
|
2.500.000
|
630.000.000
|
126.000.000
|
25.000.000
|
|
12
|
A18
|
281
|
62
(nay là 196)
|
369,90
|
Đường từ 12m đến 13,5m (Hai mặt tiền đường quy hoạch 12m và 12m)
|
2.625.000
|
970.987.500
|
194.197.000
|
39.000.000
|
|
III
|
Khu dân cư Đông Lái (giai đoạn 1)
|
|
|
|
1
|
1
|
626
|
31
(nay là 88)
|
492,50
|
Đường 12m
(Hai mặt tiền đường có mặt cắt 12m)
|
1.575.000
|
775.687.500
|
155.137.000
|
31.000.000
|
|
2
|
57
|
628
|
31
(nay là 88)
|
412,90
|
Đường 12m
(Hai mặt tiền đường có mặt cắt 12m)
|
1.575.000
|
650.317.500
|
130.063.000
|
26.000.000
|
|
IV
|
Khu dân cư Trạch Thượng 2
|
|
|
|
1
|
E10
|
444
|
13
|
301,90
|
Một mặt tiền đường Hoàng Ngọc Chung 13,5m
|
3.400.000
|
1.026.460.000
|
205.292.000
|
41.000.000
|
|
2
|
A01
|
510
|
13
|
336,10
|
Một mặt tiền đường Bùi Dục Tài 13,5m
|
3.500.000
|
1.176.350.000
|
235.270.000
|
47.000.000
|
|
5
|
A04
|
511
|
13
|
162,60
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
520.320.000
|
104.064.000
|
20.000.000
|
|
4
|
A05
|
512
|
13
|
162,60
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
520.320.000
|
104.064.000
|
20.000.000
|
|
5
|
A06
|
513
|
13
|
162,70
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
520.640.000
|
104.128.000
|
20.000.000
|
|
6
|
A07
|
514
|
13
|
184,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
588.800.000
|
117.760.000
|
23.000.000
|
|
7
|
A08
|
515
|
13
|
224,40
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
718.080.000
|
143.616.000
|
28.000.000
|
|
8
|
A09
|
516
|
13
|
226,10
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
723.520.000
|
144.704.000
|
28.000.000
|
|
9
|
A10
|
517
|
13
|
267,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
854.400.000
|
170.880.000
|
34.000.000
|
|
10
|
B05
|
526
|
13
|
187,60
|
Hai mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.360.000
|
630.336.000
|
126.067.000
|
25.000.000
|
|
11
|
B06
|
525
|
13
|
180,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
576.000.000
|
115.200.000
|
23.000.000
|
|
12
|
B07
|
524
|
13
|
180,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
576.000.000
|
115.200.000
|
23.000.000
|
|
13
|
B08
|
523
|
13
|
180,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
576.000.000
|
115.200.000
|
23.000.000
|
|
14
|
B09
|
522
|
13
|
180,00
|
Một mặt tiền đường quy hoạch 13,5m
|
3.200.000
|
576.000.000
|
115.200.000
|
23.000.000
|
|
Tổng cộng: 43 lô
|
|
|
|
50.909.886.000
|
|
|
Giá trúng đấu giá chưa bao gồm lệ phí trước bạ về đất theo quy định.
2.1. Cách thức, thời gian, nội dung nộp tiền đặt trước:
- Cách thức nộp tiền đặt trước: Tiền đặt trước được xác nhận có trong tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế. Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước tương ứng với lô, thửa đất cụ thể theo Phiếu đăng ký tham gia đấu giá vào số tài khoản 5512429999 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Huế của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế.
- Thời gian nộp tiền đặt trước: Từ 07 giờ 30 phút ngày 23 tháng 01 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 09 tháng 02 năm 2026.
- Nội dung nộp tiền đặt trước: “Họ và tên” (của người đăng ký tham gia đấu giá) đặt trước “ghi ký hiệu lô”, KDC mình đăng ký đấu giá. Ví dụ: Nguyễn Văn A đặt trước lô A9, KDC Xạ Biêu, Phong Điền.
Nếu người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước mà nội dung nộp tiền không ghi Họ và tên của người đăng ký tham gia đấu giá và ký hiệu lô đất/thửa đất, thì tiền đặt trước đã nộp là không hợp lệ và không được tham gia đấu giá.
2.2. Bước giá: là mức chênh lệch tối thiểu giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề (được áp dụng từ vòng thứ 02 trở đi).
3. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 02/02/2026 đến 04/02/2026 tại nơi có tài sản đấu giá. Khách hàng có nhu cầu đăng ký xem tài sản tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế đến 17 giờ ngày 30/01/2026.
4. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; Hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá:
a. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 23 tháng 01 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 09 tháng 02 năm 2026 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, số 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế.
- Từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 00’ ngày 03 tháng 02 năm 2026, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế tiếp nhận hồ sơ tại Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường Phong Điền, địa chỉ: 33 Phò Trạch, phường Phong Điền, thành phố Huế.
b. Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu); Quy chế cuộc đấu giá; Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.
c. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá:
- Giá khởi điểm của lô đất/thửa đất dưới 01 tỷ đồng: 100.000 đồng/hồ sơ/lô
- Giá khởi điểm của lô đất/thửa đất từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 200.000 đồng/hồ sơ/lô.
5. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:
a. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá:
- Trong giờ hành chính từ 07 giờ 30 phút ngày 23 tháng 01 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 09 tháng 02 năm 2026 tại Trung tâm, số 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế.
- Từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 00’ ngày 03 tháng 02 năm 2026 tại Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường Phong Điền, địa chỉ: 33 Phò Trạch, phường Phong Điền, thành phố Huế.
b. Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Cá nhân thuộc đối tượng được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 Luật Đất đai năm 2024 và không thuộc trường hợp người không được đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 38 Luật đấu giá tài sản, có nhu cầu sử dụng đất và cam kết sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đất đấu giá, đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện đúng quy định tại Phương án đấu giá và các quy định khác của Luật Đất đai năm 2024, có nhu cầu tham gia đấu giá, chấp nhận giá khởi điểm, quy chế cuộc đấu giá, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tiền mua hồ sơ và tiền đặt trước theo quy định. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. Hồ sơ tham gia đấu giá của cá nhân gồm:
- Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu do Trung tâm phát hành);
- Căn cước công dân/căn cước của chồng, vợ và giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp cá nhân chưa đăng ký kết hôn: Kèm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú.
- Trường hợp đấu giá theo ủy quyền nộp kèm theo: Văn bản Ủy quyền tham gia đấu giá tài sản (bản chính) hợp lệ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong đó ghi rõ nội dung ủy quyền, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền kèm căn cước công dân của người được ủy quyền.
- Văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ hoặc chồng có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp cá nhân đã đăng ký kết hôn và muốn đứng tên tài sản riêng khi mua được tài sản đấu giá).
6. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá và phiếu trả giá:
a. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá theo phương thức trả giá lên không hạn chế số vòng trả giá.
b. Phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá trả giá thông qua Phiếu trả giá (theo mẫu) do Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế phát.
- Phiếu trả giá hợp lệ: Phiếu trả giá phải ghi đầy đủ nội dung yêu cầu, ghi rõ họ tên, địa chỉ người tham gia đấu giá, giá trả bằng số, bằng chữ và ký ghi rõ họ tên người trả giá đã đăng ký tại hồ sơ tham gia đấu giá. Giá trả hợp lệ vòng 1 ít nhất bằng giá khởi điểm của tài sản đấu giá đã được công bố, Giá trả hợp lệ các vòng tiếp theo ít nhất bằng giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề cộng tối thiểu bước giá. Trường hợp phiếu trả giá có sự sai lệch giữa giá trị bằng số và bằng chữ thì giá trị bằng chữ được xem là giá đấu chính thức trong phiếu trả giá.
- Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không đảm bảo điều kiện quy định ở trên hoặc phiếu không trả giá, phiếu trả giá dưới giá khởi điểm.
7. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: 08 giờ 00 phút ngày 12 tháng 02 năm 2026 tại Hội trường Ủy ban nhân dân phường Phong Điền, thành phố Huế, địa chỉ 31 Phò Trạch, phường Phong Điền, thành phố Huế.
Cá nhân có nhu cầu tham gia đấu giá quyền sử dụng đất liên hệ tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Huế, địa chỉ: 17 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế; Điện thoại: 0234.3501567 - 0975001218, website: dgts.hue.gov.vn./.
|