Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã (sau đây viết tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã về các lĩnh vực:
a) Lĩnh vực Văn phòng, gồm: chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; tham mưu hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
b) Lĩnh vực Tư pháp, gồm: công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
c) Lĩnh vực đối ngoại, gồm: công tác đối ngoại địa phương, trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia.
d) Lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, gồm: công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn quản lý của xã.
2. Văn phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và cơ quan có thẩm quyền liên quan.
3. Văn phòng có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao.